Quy định mở rộng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

18/12/2025

Nghị định số 320/2025/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 15/12/2025, quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp (“Nghị định 320”), mở rộng các chính sách ưu đãi thuế. Trong đó, xác định cụ thể ngành, nghề, địa bàn được ưu đãi; đồng thời quy định rõ mức thuế suất, thời gian miễn, giảm thuế nhằm khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế (Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025). Cụ thể: 

I. Xác định cụ thể ngành, nghề, địa bàn được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) 

Tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 320, danh mục ngành, nghề được hưởng ưu đãi thuế TNDN được quy định với phạm vi rộng, tập trung vào các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, bao gồm một số ngành nghề sau:

  • Hoạt động ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục ưu tiên theo quy định của Luật Công nghệ cao;
  • Hoạt động sản xuất phần mềm; sản xuất, cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm; sản xuất thiết bị điện tử; nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo về công nghiệp công nghệ số;
  • Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ bao gồm sản phẩm phục vụ công nghệ cao hoặc phục vụ các ngành dệt – may, da – giày, điện tử – tin học, lắp ráp ô tô và cơ khí chế tạo mà trong nước chưa sản xuất được, hoặc đã sản xuất nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh châu Âu hoặc tương đương theo hướng dẫn của Bộ Công Thương;
  • Hoạt động sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ xử lý chất thải; bảo vệ môi trường; vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất phục vụ quốc phòng, an ninh; cũng như sản xuất sản phẩm hóa chất và cơ khí trọng điểm;
  • Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng như nhà máy điện, nhà máy nước, hệ thống cấp thoát nước, giao thông đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển và các công trình hạ tầng đặc biệt quan trọng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Ngoài lĩnh vực công nghiệp và công nghệ, chính sách ưu đãi thuế còn được áp dụng cho khu vực nông, lâm, ngư nghiệp; hoạt động xuất bản và báo chí; hoạt động xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường theo danh mục, tiêu chí do Thủ tướng Chính phủ quy định; đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua theo quy định của Luật Nhà ở…

II. Quy định cụ thể các trường hợp được miễn, giảm thuế TNDN với lộ trình và điều kiện rõ ràng.

  • Theo đó, Điều 20 Nghị định 320 nêu rõ, doanh nghiệp được miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với thu nhập thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế TNDN, cũng như thu nhập từ hoạt động xã hội hóa quy định tại điểm r khoản 2 Điều 18 khi thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn.

Trường hợp hoạt động xã hội hóa này không thuộc các địa bàn nêu trên, doanh nghiệp vẫn được miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp nhưng thời gian giảm thuế không quá 5 năm tiếp theo.

  • Bên cạnh đó, Nghị định 320 áp dụng chính sách miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với TNDN thuộc các trường hợp áp dụng thuế suất 17% trong thời hạn 10 năm theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
  • Đối với các dự án đầu tư mới thuộc diện ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ được quyết định kéo dài thời gian miễn, giảm thuế nhưng tối đa không quá 1,5 lần thời gian ưu đãi thông thường và không vượt quá thời hạn hoạt động của dự án.

Thời gian miễn, giảm thuế được xác định từ năm đầu tiên dự án đầu tư phát sinh thu nhập chịu thuế; trường hợp trong 3 năm đầu kể từ khi có doanh thu mà chưa phát sinh thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

III. Quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Căn cứ Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:

1. Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.

2. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: Vi phạm luật giao thông, vi phạm quy định đăng ký kinh doanh, vi phạm quy định kế toán, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.

3. Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; khoản chi đã được chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của doanh nghiệp.

4. Các khoản chi vượt mức quy định…

5. Trích lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng quy định của pháp luật về trích lập dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập

6. Chi khấu hao tài sản cố định

7. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết

8. Chi cho người lao động thuộc một trong số trường hợp (quy định cụ thể theo khoản 8 điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)

9. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp nhưng tiến độ góp vốn tối đa không được vượt quá thời hạn góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh; chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.

10. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự.

11. Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên 35% không được tính vào chi phí được trừ; các chi phí không được tính vào chi phí thu hồi

12. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài, doanh thu của doanh nghiệp nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân, trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân; tiền chậm nộp theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

13. Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên; phần chi đóng góp vào các Hội được thành lập theo quy định của Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ vượt quá mức quy định của Hội.

14. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện, nước do chủ sở hữu là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ.

15. Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.

16. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế, bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).

17. Chi tài trợ, chi ủng hộ địa phương, chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội, chi từ thiện, trừ chi ủng hộ, tài trợ quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9 của Nghị định này.

18. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.

19. Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

20. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức tiền khai thác khoáng sản phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật về khoáng sản.

21. Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: Ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán, hợp đồng BT, BOT, BTO và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không đúng hoặc vượt mức quy định của cơ quan có thẩm quyền.

22. Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi quy định tại điểm i khoản 2 Điều 9 của Nghị định này.

23. Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành, bao gồm: Khoản chi cho làm thêm giờ vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động; khoản chi quảng cáo trong trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo hoặc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng doanh nghiệp không thực hiện đăng ký quảng cáo theo quy định của pháp luật; khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh không đúng hoặc vượt mức chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành.