Đề xuất cơ chế tháo gỡ, xử lý vướng mắc dự án BT chuyển tiếp

08/01/2026

Bộ Tài chính đang xây dựng và lấy ý kiến đối với dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về cơ chế tháo gỡ, xử lý vướng mắc đối với dự án BT chuyển tiếp trên phạm vi cả nước (“Dự thảo”). Dự thảo tạo cơ chế pháp lý thống nhất, đồng bộ, minh bạch và có hiệu quả để xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện các dự án BT chuyển tiếp; không hợp pháp hóa các sai phạm; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án BT chuyển tiếp, sớm đưa công trình vào khai thác, sử dụng, tránh gây lãng phí, thất thoát nguồn lực đất đai.

Dưới đây là một số điểm nổi bật của Dự thảo:

1. Điều kiện áp dụng

Theo Dự thảo, dự án BT được áp dụng một hoặc một số cơ chế, chính sách tại Dự thảo này khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Việc thanh toán được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa tổng vốn đầu tư của dự án BT và giá trị quỹ đất thanh toán theo quy định của Hợp đồng BT và quy định tại Dự thảo này; và
  • Việc xác định giá trị dự án BT làm cơ sở để thanh toán tuân thủ nguyên tắc không làm tăng tổng vốn đầu tư trong toàn bộ thời gian có hiệu lực của Hợp đồng BT; giá trị quyết toán Dự án BT không vượt tổng vốn đầu tư dự án BT tại hợp đồng.

2. Các phương án xử lý trong từng trường hợp xử lý cụ thể

a) Đối với dự án BT có hợp đồng ký kết theo đúng quy định: UBND tỉnh, thành phố tiếp tục thực hiện, thanh toán cho nhà đầu tư theo hợp đồng đã ký kết

b) Đối với hợp đồng BT có thiếu sót trong quá trình chuẩn bị đầu tư: nếu nội dung hợp đồng vẫn bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật, UBND tỉnh, thành phố rà soát, xử lý vi phạm hành chính của các bên liên quan (nếu có) theo quy định của pháp luật trước khi tiếp tục thực hiện, thanh toán cho nhà đầu tư theo hợp đồng đã ký kết.

c) Đối với hợp đồng BT có nội dung chưa phù hợp nhưng có thể sửa đổi, bổ sung:

  • Đối với dự án BT thanh toán bằng quỹ đất, tài sản công được xác định hợp đồng có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết nhưng có thể sửa đổi, bổ sung ký kết phụ lục hợp đồng mà không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng đã ký kết:
  • UBND tỉnh, thành phố rà soát, thỏa thuận lại với nhà đầu tư về việc sửa đổi, bổ sung và ký kết phụ lục hợp đồng;
  • Sau khi kí kết phụ lục hợp đồng, nhà đầu tư tiếp tự thực hiện đầu tư xây dựng công trình B (nếu chưa hoàn thành)/quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình (nếu đã hoàn thành).

d) Đối với hợp đồng BT có nội dung chưa phù hợp nhưng không thể sửa đổi, bổ sung: UBND tỉnh, thành phố thỏa thuận với nhà đầu tư thực hiện như sau: (i) Đề nghị Kiểm toán Nhà nước thực hiện việc kiểm toán dự án làm cơ sở tổ chức quyết toán giá trị công trình BT; (ii) Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và xem xét bố trí vốn ngân sách nhà nước để thanh toán chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cho nhà đầu tư nếu không có lỗi của nhà đầu tư; và (iii) Xem xét, tự quyết định việc tiếp tục đầu tư xây dựng công trình BT theo quy định của pháp luật hiện hành.

e) Đối với dự án đã ký kết hợp đồng BT nhưng chưa triển khai đầu tư xây dựng công trình BT: UBND tỉnh, thành phố thỏa thuận với nhà đầu tư về việc tiếp tục thực hiện hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng.

f) Đối với dự án BT có phát sinh tăng tổng mức đầu tư: cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương xem xét, quyết định việc điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án mà không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư

g) Đối với trường hợp nhà đầu tư ứng chi phí để giải phóng mặt bằng quỹ đất để thanh toán dự án BT: UBND tỉnh, thành phố thực hiện như sau:

  • Đối với dự án tiếp tục thanh toán, giao đất cho nhà đầu tư, số tiền này được trừ vào giá trị quỹ đất mà Nhà nước giao cho nhà đầu tư để thanh toán Dự án BT theo quy định của pháp luật.
  • Đối với dự án phải chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc dự án chưa hoàn thành ký kết hợp đồng, bố trí ngân sách nhà nước để thanh toán chi phí này cho nhà đầu tư.

Ngoài ra, Các dự án BT sau khi được cấp có thẩm quyền cho phép xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để tiếp tục thực hiện hợp đồng thì được xem xét, áp dụng quy định về loại hợp đồng BT tại Luật PPP (sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15) và các văn bản hướng dẫn chi tiết nếu phù hợp.