Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 81/2025/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (“‘Thông tư 81”), có hiệu lực kể từ ngày 02/03/2026. Thông tư 81 đã hoàn thiện khuôn khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng thông qua hình thức chiết khấu; đồng thời tăng cường tính minh bạch, an toàn của hệ thống ngân hàng và tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong quá trình triển khai và kiểm soát hoạt động này.
Cụ thể:
1. Đối tượng áp dụng: 
- Tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động chiết khấu bao gồm: (i) Ngân hàng thương mại; (ii) Công ty tài chính tổng hợp; (iii) Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính); (iv) Ngân hàng hợp tác xã; và (v) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Khách hàng chiết khấu là bên thụ hưởng công cụ chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được phát hành trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: (i) Tổ chức trong nước (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân trong nước; và (ii) pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
2. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu
- Công cụ chuyển nhượng được chiết khấu bao gồm: (i) Hối phiếu đòi nợ; (ii) hối phiếu nhận nợ; (iii) séc; và (iv) các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
- Các loại giấy tờ có giá khác được chiết khấu bao gồm: (i) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; (ii) trái phiếu Chính phủ; (iii) trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; (iv) trái phiếu chính quyền địa phương; (v) chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của pháp luật; và (vi) trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
- Điều kiện công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu được thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Thông tư 81.
3. Phương thức chiết khấu
Theo Thông tư 81, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức chiết khấu sau đây:
- Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác (được quy định theo Điều 9.1 của Thông tư 81): Tổ chức tín dụng mua công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán và khách hàng cam kết mua lại các công cụ này sau một thời hạn xác định
- Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác (được quy định theo Điều 9.2 của Thông tư 81): Tổ chức tín dụng mua công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá chưa đến hạn; trong trường hợp không thu được đầy đủ tiền từ bên có nghĩa vụ thanh toán, khách hàng phải hoàn trả số tiền chiết khấu, lãi và các chi phí liên quan theo thỏa thuận.
4. Giá, thời hạn và lãi suất chiết khấu
a) Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.
b) Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.
c) Lãi suất chiết khấu:
- Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;
- Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu;
- Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
- Nếu đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.




