Bộ Tài chính đang dự thảo và lấy ý kiến đối với Thông tư quy định về chính sách thuế đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa (“Dự thảo”). Tại Dự thảo, Bộ Tài chính đề xuất chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP ngày 09/9/2025 của Chính phủ về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.
Cụ thể: 
1. Đối với thuế giá trị gia tăng (“GTGT”): theo Dự thảo, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Đối với các dịch vụ khác thì thực hiện nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
2. Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”):
- Theo Dự thảo, nhà đầu tư là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thuộc đối tượng kê khai, nộp thuế TNDN theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15;
- Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa trong kỳ được xác định bằng giá bán tài sản mã hóa trừ đi giá mua của tài sản mã hóa chuyển nhượng và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng;
- Doanh nghiệp là tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP ngày 09/9/2025 của Chính phủ về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam có thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã thì thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15;
- Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần.
3. Chính sách thuế thu nhập cá nhân (“TNCN”): Nhà đầu tư là cá nhân (không phân biệt cá nhân cư trú hay không cư trú) có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua nền tảng giao dịch tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần.
4. Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập: Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa thực hiện theo quy định của pháp luật thuế TNDN, thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán.




