ĐIỂM MỚI VỀ ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (PPP)

09/10/2026

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 377/2026/NĐ-CP (“Nghị định 377”) sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Mục tiêu của Nghị định 377 là nâng cao tính khả thi, minh bạch, thống nhất và đồng bộ của hệ thống pháp luật về PPP, đất đai, xây dựng, khoa học và công nghệ. Nghị định cũng đa dạng hóa các hình thức hợp tác giữa Nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân, gắn với tăng cường hậu kiểm. Theo đó, Nghị định 377 có hiệu lực từ ngày 01/10/2026.

I. Điểm mới đối với dự án PPP trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (sửa đổi Nghị định 180/2025/NĐ-CP)

1. Bổ sung hợp đồng hỗn hợp (bổ sung khoản 5 Điều 11)

  • Hợp đồng hỗn hợp quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Đầu tư theo phương thức PPP (“Luật PPP”) được áp dụng đối với dự án cần kết hợp nhiều loại hợp đồng khác nhau. Việc kết hợp nhằm phù hợp với điều kiện thực tế của dự án, đặc điểm và khả năng thương mại hóa của công nghệ.
  • Hợp đồng hỗn hợp có thể kết hợp một hoặc một số loại hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11, hoặc kết hợp với mô hình hợp tác khác theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về dữ liệu và pháp luật khác có liên quan.
  • Các bên thỏa thuận, thống nhất về việc kết hợp các loại hợp đồng, mô hình hợp tác, phương thức quản lý và phương án thu hồi vốn đầu tư.

Ghi chú: Trước đó, Điều 11 Nghị định 180/2025/NĐ-CP quy định dự án PPP được thực hiện theo một hoặc kết hợp các loại hợp đồng BOT, BTO, BOO; BTL, BLT; BT; và O&M.

2. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư (sửa đổi khoản 1, 2 Điều 13)

  • Chỉ định nhà đầu tư thực hiện theo Điều 39 Luật PPP và Điều 55 Nghị định 243/2025/NĐ-CP.
  • Lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo Điều 40 Luật PPP và Điều 57 Nghị định 243/2025/NĐ-CP.

3. Chính sách hỗ trợ, ưu đãi, bảo đảm đầu tư (sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17)

  • Dự án PPP có hoạt động thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đặt hàng hoặc tài trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách nhà nước theo Điều 22 Nghị định 180/2025/NĐ-CP. Phần kinh phí này không tính vào tỷ lệ vốn nhà nước tham gia trong dự án PPP quy định tại khoản 1 Điều 17.
  • Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP tổ chức quản lý và hạch toán độc lập phần kinh phí này với phần vốn nhà nước tham gia trong dự án.
  • Việc đặt hàng hoặc tài trợ, thanh toán, quyết toán thực hiện theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

II. Điểm mới đối với dự án PPP nói chung (sửa đổi Nghị định 243/2025/NĐ-CP)

1. Chi phí thuê tư vấn thẩm tra (bổ sung điểm d khoản 3 Điều 5)

  • Quy định này áp dụng đối với chi phí thuê tư vấn thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.
  • Trường hợp thuê tư vấn nước ngoài, liên danh tư vấn trong nước và tư vấn nước ngoài, hoặc không có định mức, dự toán chi phí thẩm tra được lập theo quy định của Chính phủ về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.

2. Thủ tục nộp văn bản đề xuất thực hiện dự án PPP (sửa đổi khoản 1 Điều 26)

  • Hồ sơ gồm: văn bản đề xuất dự án; tài liệu làm rõ điều kiện lựa chọn dự án theo khoản 1 Điều 26 Luật PPP; hồ sơ, tài liệu pháp lý về tư cách nhà đầu tư; và tài liệu khác (nếu có).
  • Nhà đầu tư nộp hồ sơ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định 243/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi tại Nghị định 377).
  • Trong thời gian chưa thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, nhà đầu tư nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính đến:
    • Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, đối với dự án do UBND cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền;
    • Bộ phận một cửa của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, đối với dự án do các cơ quan này là cơ quan có thẩm quyền.
  • Thời hạn xử lý ban đầu là 02 ngày làm việc, tính từ ngày hồ sơ được gửi đến hoặc nhận được:
    • Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền, Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ đề xuất.
    • Đối với dự án do bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác có thẩm quyền, đơn vị phụ trách bộ phận một cửa báo cáo cơ quan có thẩm quyền để giao cơ quan, đơn vị trực thuộc xem xét hồ sơ.

3. Bảo đảm thực hiện hợp đồng đối với hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán (bổ sung khoản 5 Điều 34)

  • Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
  • Giá trị bảo đảm là mức xác định bằng 1% tổng mức đầu tư của dự án.

4. Chuyển giao, tiếp nhận công trình đối với hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán (sửa đổi khoản 4 Điều 68)

  • Hồ sơ đề nghị chuyển giao: Sau khi công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được nghiệm thu và đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng theo pháp luật về xây dựng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) lập hồ sơ đề nghị chuyển giao theo khoản 3 Điều 69 Nghị định 243/2025/NĐ-CP, gửi cơ quan ký kết hợp đồng.
  • Nhận chuyển giao: Cơ quan ký kết hợp đồng ký biên bản nhận chuyển giao tài sản, lập hồ sơ và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xác định cơ quan, đơn vị được giao quản lý, vận hành, bảo trì công trình. Trường hợp cần kiểm định chất lượng, cơ quan ký kết hợp đồng được thuê tư vấn kiểm định theo khoản 3 Điều 59 Luật Đầu tư theo phương thức PPP.
  • Thời hạn 30 ngày: Kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chuyển giao, cơ quan ký kết hợp đồng chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về tài sản, cơ quan tài chính và cơ quan liên quan (nếu cần) để:
    • tổ chức giám định chất lượng, giá trị, tình trạng công trình theo nguyên tắc, điều kiện thỏa thuận tại hợp đồng;
    • lập danh mục tài sản chuyển giao;
    • lập biên bản xác định hư hại của tài sản (nếu có) để yêu cầu nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án sửa chữa, bảo trì.
  • Kế hoạch tiếp nhận: Chậm nhất 90 ngày trước ngày nghiệm thu hoàn thành công trình theo thời hạn trong hợp đồng, cơ quan ký kết hợp đồng lập kế hoạch tiếp nhận, gồm:
    • báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc giao một cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành, bảo trì công trình theo khoản 2 Điều 67 Nghị định 243/2025/NĐ-CP;
    • phối hợp với cơ quan, đơn vị được giao quản lý đề nghị Kiểm toán Nhà nước kiểm toán giá trị tài sản của dự án BT không yêu cầu thanh toán, làm cơ sở hạch toán tăng tài sản theo pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
    • các nội dung khác.
  • Chuyển giao từng phần: Trường hợp có yêu cầu chuyển giao một hoặc một số bộ phận, hạng mục công trình thuộc công trình dự án BT không yêu cầu thanh toán theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư thực hiện chuyển giao theo quy định tương ứng tại khoản 4 Điều 68 Nghị định 243/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi).