Quy định mới về báo cáo, công bố thông tin trên thị trường tài sản mã hóa tại Thông tư số 165/2026/TT-BTC

06/11/2026

Ngày 31/10/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 165/2026/TT-BTC (“Thông tư 165”) hướng dẫn một số nội dung về chế độ báo cáo, công bố thông tin trên thị trường tài sản mã hóa được triển khai thí điểm theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP (“Nghị quyết 05”) của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 18/12/2026. Theo đó, chính sách trọng tâm là yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa và tổ chức phát hành công bố thông tin song ngữ, công khai dữ liệu giao dịch, đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (“UBCKNN”) theo chu kỳ ngày, tuần, tháng, nửa năm và năm.

I. Phạm vi, nguyên tắc chung (Điều 2, Điều 4)

1. Đối tượng áp dụng: Thông tư 165 áp dụng đối với: (i) tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa; (ii) tổ chức phát hành tài sản mã hóa; (iii) tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư và hoạt động trên thị trường tài sản mã hóa; và (iv) cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Theo đó, phần lớn nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin thuộc về tổ chức cung cấp dịch vụ và tổ chức phát hành.

2. Nguyên tắc báo cáo, công bố thông tin

  • Chất lượng thông tin: phải chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ, không gây hiểu nhầm. Khi có thay đổi nội dung đã báo cáo, công bố, phải báo cáo, công bố kịp thời, đầy đủ nội dung thay đổi và lý do thay đổi.
  • Song ngữ: tổ chức cung cấp dịch vụ và tổ chức phát hành công bố thông tin đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Nếu hai bản có nội dung khác nhau, áp dụng bản tiếng Việt.
  • Lưu giữ: thông tin đã báo cáo, công bố (dạng văn bản (nếu có) và dữ liệu điện tử) được lưu giữ tối thiểu 10 năm; thông tin công bố phải được lưu giữ và truy cập được trên trang thông tin điện tử của tổ chức tối thiểu 05 năm.
  • Hình thức báo cáo: tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa khi công bố thông tin phải đồng thời báo cáo UBCKNN về nội dung thông tin công bố; báo cáo được gửi bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử có chữ ký số hợp lệ qua hệ thống thông tin của UBCKNN.
  • Quan hệ với pháp luật về thuế: Thông tư 165 không thay thế nghĩa vụ báo cáo phục vụ quản lý thuế theo Khung báo cáo tài sản mã hóa; việc này thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế. Thông tin định danh, mã số thuế, giao dịch của từng người dùng phục vụ quản lý thuế không thuộc diện công bố công khai, trừ khi pháp luật có quy định khác.

II. Công bố thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa

1. Công khai thông tin giao dịch trong giờ giao dịch (Điều 10): Trong giờ giao dịch, tổ chức cung cấp dịch vụ phải công khai trên trang thông tin điện tử của mình: (i) tổng số loại tài sản mã hóa được phép giao dịch và tình trạng từng loại; (ii) giá và khối lượng của giao dịch gần nhất; (iii) giá cao nhất, thấp nhất trong ngày; (iv) mức và ký hiệu biến động giá của từng loại tài sản mã hóa; (v) tối thiểu ba mức giá chào mua, chào bán tốt nhất dự kiến còn lại sau khi khớp lệnh, kèm khối lượng đặt mua, bán dự kiến còn lại sau khi khớp lệnh tương ứng với các mức giá đó; và (vi) giá trị mua, bán của nhà đầu tư nước ngoài theo từng loại tài sản mã hóa.

2. Công bố thông tin của ngày giao dịch liền trước: Hằng ngày, tổ chức cung cấp dịch vụ công bố: tổng số loại tài sản mã hóa được giao dịch trong ngày; mức độ dao động giá tài sản mã hóa trong ngày giao dịch; số lệnh, khối lượng đặt mua, bán và giá trị tương ứng với mỗi loại tài sản mã hóa; khối lượng và giá trị giao dịch của từng loại tài sản, gồm giao dịch khớp lệnh và giao dịch theo phương thức khác (nếu có).

3. Lựa chọn, hủy bỏ, hạn chế giao dịch tài sản mã hóa (Điều 7): Tổ chức cung cấp dịch vụ phải công bố trên trang thông tin điện tử việc lựa chọn tài sản mã hóa đưa vào giao dịch tối thiểu 07 ngày trước ngày giao dịch chính thức. Trường hợp quyết định hủy bỏ, hạn chế giao dịch tài sản mã hóa, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của mình về việc hủy bỏ, hạn chế giao dịch tài sản mã hóa tối thiểu 07 ngày trước ngày chính thức hủy bỏ, hạn chế giao dịch tài sản mã hóa.

4. Công bố định kỳ, bất thường và theo yêu cầu

  • Báo cáo tài chính: tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện theo Nghị quyết 05 với hai yêu cầu bổ sung: tổ chức là công ty mẹ phải công bố cả báo cáo tài chính công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất; đơn vị kiểm toán thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính phải là tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng trong lĩnh vực chứng khoán.
  • Sửa đổi quy trình: khi sửa đổi, bổ sung một số quy trình nghiệp vụ quy định tại Nghị quyết 05, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải đăng tải trên trang thông tin điện tử các quy trình sửa đổi, bổ sung trong 24 giờ kể từ khi ban hành.

III. Công bố thông tin của tổ chức phát hành tài sản mã hóa (Điều 11): Thông tin của tổ chức phát hành phải được công bố đồng thời trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành và của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa. Cụ thể:

  • Công bố bản cáo bạch trước khi chào bán, phát hành; mọi sửa đổi, bổ sung bản cáo bạch phải được công bố trong 24 giờ kể từ khi sửa đổi, bổ sung;
  • Thông báo kết quả chào bán, phát hành trong 07 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 165.
  • Công bố việc thay đổi điều kiện, đặc điểm của tài sản mã hóa đã phát hành trong 24 giờ kể từ khi có quyết định thay đổi.
  • Định kỳ 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành cho đến khi hoàn thành toàn bộ cam kết nêu trong bản cáo bạch (nếu có), công bố tình hình thực hiện cam kết đối với nhà đầu tư.
  • Báo cáo tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa nơi tài sản mã hóa được lưu ký trước tối thiểu 07 ngày khi mua lại tài sản mã hóa do mình phát hành.

IV. Chế độ báo cáo đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa

1. Báo cáo hoạt động giao dịch

  • Hằng ngày: chậm nhất 15 giờ, báo cáo UBCKNN hoạt động giao dịch của ngày liền kề trước theo mẫu tại Phụ lục IV (số lệnh đặt mua, đặt bán, lệnh khớp, lệnh hủy; tổng khối lượng, giá trị giao dịch từng loại tài sản;…).
  • Hằng tháng, ngày 10: báo cáo UBCKNN tình hình thị trường của tháng liền kề trước theo Phụ lục V (gồm số tài khoản mở mới, đóng, tổng giá trị mua bán, giá trị mua ròng hoặc bán ròng của từng nhóm nhà đầu tư), đồng thời thông tin cho Bộ Công an và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Nghị quyết 05.

Cùng ngày này, báo cáo các giao dịch có dấu hiệu vi phạm đã được xử lý theo quy trình giám sát trong tháng liền kề trước, hoạt động tự doanh, các đợt phát hành, danh sách cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức được lập tại ngày 01 của tháng đó và tình hình lưu ký các tài sản mã hóa đã được phát.

2. Báo cáo về sự cố, tuân thủ, nhân sự và người nội bộ

  • Sự cố công nghệ (Điều 17): trong 24 giờ kể từ khi phát hiện sự cố công nghệ thông tin ảnh hưởng đến việc thực hiện giao dịch cho khách hàng, báo cáo UBCKNN về sự cố, mô tả sự cố và phương án khắc phục.
  • Đánh giá tuân thủ: chậm nhất ngày 31/3 hằng năm, báo cáo UBCKNN đánh giá tuân thủ của năm liền kề trước theo Phụ lục XIV.
  • Nhân sự và vốn: trong 05 ngày kể từ khi thay đổi tổng giám đốc, giám đốc công nghệ hoặc giảm nhân sự bộ phận công nghệ, giảm nhân sự có chứng chỉ hành nghề chứng khoán làm việc tại các bộ phận nghiệp vụ khác, báo cáo UBCKNN kèm đánh giá việc duy trì điều kiện cấp phép; ngày 10/01 hằng năm gửi danh sách nhân sự công nghệ của năm trước theo Phụ lục III; kế hoạch tăng, giảm vốn điều lệ báo cáo trước ít nhất 15 ngày.
  • Giao dịch của người nội bộ: thành viên hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, tổng giám đốc, giám đốc công nghệ và người có liên quan muốn giao dịch tài sản mã hóa có trong danh sách tài sản mã hóa đã được đưa vào giao dịch tại tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải báo cáo tổ chức đó tối thiểu 03 ngày trước, nêu số lượng, thời gian và phương thức dự kiến giao dịch.