Hoàn thiện khung pháp lý về giá điện nhằm hỗ trợ các dự án năng lượng tái tạo quy mô nhỏ

23/04/2026

Ngày 17/4/2026, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 20/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 10/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 quy định phương pháp xác định và nguyên tắc áp dụng biểu giá chi phí tránh được cho các nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện (“Thông tư 20”), có hiệu lực từ ngày 2/6/2026.Việc ban hành Thông tư 20 được kỳ vọng sẽ tháo gỡ một số vướng mắc trong cơ chế giá điện cho các dự án năng lượng tái tạo nhỏ, đặc biệt là thủy điện nhỏ và các nguồn phân tán.

Dưới đây là một số điểm nổi bật của Thông tư 20:

1. Thống nhất về các thuật ngữ, khái niệm cụ thể

  • Sửa đổi, bổ sung khái niệm mùa mưa và mùa khô theo từng miền, làm cơ sở quan trọng để tính toán giá điện. Cụ thể, mùa mưa ở miền Bắc được xác định từ 1/7 đến hết 31/10; miền Trung từ 15/8 đến 15/12; miền Nam từ 1/8 đến 1/12. Ngược lại, mùa khô được tính tương ứng cho các khoảng thời gian còn lại của năm ở từng miền.
  • Làm rõ cách xác định miền Bắc, Trung, Nam theo ranh giới điều độ hệ thống điện, giúp thống nhất trong vận hành và tính toán giá điện.
  • Khái niệm “nhà máy năng lượng tái tạo nhỏ” cũng được chuẩn hóa theo quy mô công suất do Bộ Công Thương quy định, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của đất nước trong từng giai đoạn.
  • Cơ quan chịu trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất biểu giá chi phí tránh được được xác định rõ là Cục Điện lực thuộc Bộ Công Thương, thay cho cách gọi chung trước đây là Cơ quan quản lý nhà nước về điện tại Bộ Công Thương.

2. Sửa đổi quy định về thời hạn hợp đồng mua bán điện (“PPA”) giữa bên bán và bên mua

  • Theo Thông tư 20, PPA có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt sau tối đa 20 năm kể từ ngày vận hành thương mại.
  • Về điều khoản chuyển tiếp, Thông tư 20 cho phép các nhà máy đã ký hợp đồng trước đó tiếp tục áp dụng biểu giá theo khu vực đã xác định, kể cả trong trường hợp có thay đổi địa giới hành chính, đảm bảo tính ổn định của hợp đồng đã ký.
  • Đối với các dự án bị thay đổi tiêu chí về quy mô công suất, chủ đầu tư được quyền lựa chọn: (i) tiếp tục áp dụng biểu giá chi phí tránh được; hoặc (ii) tham gia thị trường điện. Tuy nhiên, khi lựa chọn tham gia thị trường điện, bên bán điện không được lựa chọn lại việc áp dụng biểu giá chi phí tránh được.
  • Ngoài ra, trong trường hợp bất khả kháng như thiên tai, sự cố khiến nhà máy phải dừng vận hành, hai bên có thể thỏa thuận gia hạn hợp đồng, nhưng tổng thời gian phát điện không vượt quá 20 năm.

3. Phương pháp tính toán chi tiết biểu giá chi phí tránh được

Thông tư 20 được ban hành kèm theo phần phụ lục đưa ra phương pháp tính toán chi tiết biểu giá chi phí tránh được, bao gồm ba cấu phần chính: (i) giá điện năng; (ii) tổn thất truyền tải; và (iii) giá công suất.

  • Đối với giá điện năng, mức giá được xác định dựa trên chi phí nhiên liệu trung bình của các nhà máy nhiệt điện có chi phí biến đổi cao nhất được huy động trong hệ thống.

Giá này được điều chỉnh theo biến động nhiên liệu và tính trung bình theo năm. Ngoài ra, Giá điện năng dư được tính bằng 50% mức giá trong các giờ thấp điểm vào mùa mưa.

  • Đối với tổn thất truyền tải, Thông tư 20 đưa ra công thức tính riêng cho từng miền, có cơ chế thưởng, phạt tùy thuộc vào vị trí kết nối và chiều luồng công suất trên đường dây 500kV.
  • Đối với giá công suất tránh được, cơ sở tính toán là nhà máy nhiệt điện chu trình hỗn hợp (CCGT) thay thế. Các thông số đầu vào gồm suất đầu tư, chi phí vận hành, tỷ lệ vốn vay – vốn chủ, lãi suất và hệ số chiết khấu.

Sau khi tính toán chi phí đầu tư hàng năm và điều chỉnh theo tổn thất truyền tải, giá công suất phát điện tránh được được xác định theo công thức chia cho số giờ cao điểm mùa khô.