Nghị định 384/2026/NĐ-CP: Quy định xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước từ ngày 01/01/2027

16/10/2026

Nghị định số 384/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 09/10/2026 quy định xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước (“Nghị định 384”), có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027. Nghị định 384 gồm 12 Điều, đặt ra tiêu chí xác định hàng hóa có xuất xứ Việt Nam và trách nhiệm của thương nhân, tổ chức, cá nhân thể hiện xuất xứ Việt Nam trên nhãn hoặc tài liệu liên quan đến hàng hóa. Cụ thể:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 

  • Phạm vi: Xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước, bao gồm: Hàng hóa có xuất xứ, hàng hóa có xuất xứ thuần túy, hàng hóa có xuất xứ không thuần túy, công đoạn gia công, chế biến đơn giản; yếu tố không được xem xét khi xác định xuất xứ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
  • Không điều chỉnh: Việc xác định xuất xứ hàng hóa để áp dụng biện pháp chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu; Quy định về cách ghi nhãn hàng hóa và cách thức trình bày các nội dung bắt buộc khác trên nhãn hàng hóa; Hoạt động truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
  • Đối tượng: Thương nhân tham gia hoạt động sản xuất và thương mại hàng hóa lưu thông trong nước; cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước có liên quan.

2. Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam (Điều 4)

    • Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khi thuộc một trong hai trường hợp: có xuất xứ thuần túy (Điều 5) hoặc có xuất xứ không thuần túy (Điều 6).
    • Trong trường hợp cần thiết, bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng quy định riêng về hàng hóa có xuất xứ Việt Nam đối với mặt hàng có tính chất đặc thù thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với Nghị định 384.

3. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy Việt Nam (Điều 5)

    • Cây trồng và sản phẩm từ cây trồng được trồng và thu hoạch tại Việt Nam;
    • Động vật được sinh ra hoặc nuôi dưỡng tại Việt Nam và sản phẩm từ các động vật đó;
    • Sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng, thu lượm hoặc săn bắt tại Việt Nam;
    • Khoáng sản và chất sản sinh tự nhiên được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển của Việt Nam;
    • Sản phẩm lấy từ nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của Việt Nam, với điều kiện Việt Nam có quyền khai thác theo luật pháp quốc tế;
    • Sản phẩm đánh bắt và hải sản khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu đăng ký ở Việt Nam và được phép treo cờ của Việt Nam và sản phẩm được chế biến hoặc được sản xuất ngày trên tàu được đăng ký ở Việt Nam và được phép treo cờ của Việt Nam từ các các sản phẩm đánh bắt này;
    • Vật phẩm thu được trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng ở Việt Nam, không còn thực hiện được chức năng ban đầu, không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt bỏ hoặc dùng làm nguyên liệu, vật liệu thô, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế;
    • Hàng hóa thu được hoặc được sản xuất từ các sản phẩm nêu trên.

4. Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy Việt Nam (Điều 6)

    • Tiêu chí: Hàng hóa thuộc một trong hai trường hợp: (i) chuyển đổi mã số hàng hóa; hoặc (ii) có hàm lượng giá trị Việt Nam (VVC) tối thiểu 30%, xác định theo một trong hai công thức (trực tiếp hoặc gián tiếp).
    • Lựa chọn công thức: Thương nhân lựa chọn công thức trực tiếp hoặc gián tiếp, áp dụng trong năm tài chính.
    • Bao bì: Trị giá vật liệu đóng gói và bao bì chứa đựng hàng hóa là một phần cấu thành hàng hóa được tính vào hàm lượng VVC.
    • Hàng hóa công nghệ thông tin và công nghệ số: Các công đoạn tạo ra giá trị sản phẩm thực hiện tại Việt Nam được tính vào VVC, gồm chi phí nghiên cứu, phát triển; chi phí thiết kế, lập trình, số hóa, tự động hóa; chi phí thử nghiệm kỹ thuật và kiểm thử phần mềm gắn liền với quy trình tạo ra sản phẩm. Quy định về công đoạn gia công, chế biến đơn giản (khoản 2 Điều 7) và yếu tố không được xem xét (Điều 8) không áp dụng đối với trường hợp này.

5. Yếu tố không được xem xét khi xác định xuất xứ (Điều 8)

Yếu tố sử dụng trong quá trình sản xuất, kiểm tra hoặc thử nghiệm hàng hóa nhưng không tạo nên hàng hóa, hoặc dùng để bảo dưỡng nhà xưởng, vận hành thiết bị liên quan đến sản xuất, không được xem xét khi xác định xuất xứ theo Điều 4, 5 và 6, gồm:

  • Nhiên liệu và năng lượng; dụng cụ, khuôn rập và khuôn đúc;
  • Phụ tùng, vật liệu bảo dưỡng thiết bị và nhà xưởng; dầu nhờn, chất bôi trơn, hợp chất và nguyên liệu khác dùng trong sản xuất hoặc vận hành thiết bị, nhà xưởng;
  • Găng tay, kính, giày dép, quần áo và thiết bị an toàn; thiết bị, dụng cụ, máy móc dùng để kiểm tra hoặc thử nghiệm hàng hóa;
  • Chất xúc tác và dung môi; nguyên liệu khác không cấu thành hàng hóa nhưng việc sử dụng phải được chứng minh là cần thiết trong quá trình sản xuất.

6. Trách nhiệm của thương nhân, tổ chức, cá nhân thể hiện xuất xứ Việt Nam

    • Tuân thủ: Thương nhân, tổ chức, cá nhân thể hiện xuất xứ Việt Nam trên nhãn hàng hóa hoặc trên tài liệu, vật phẩm chứa đựng thông tin liên quan đến hàng hóa phải tuân thủ Nghị định 384, đồng thời tuân thủ pháp luật về ghi nhãn hàng hóa, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định pháp luật liên quan.
    • Trách nhiệm về thông tin: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin đã công bố.
    • Lưu trữ hồ sơ: Lưu trữ hồ sơ, chứng từ chứng minh xuất xứ (gồm hóa đơn đầu vào, bảng kê nguyên vật liệu, mô tả quy trình sản xuất và tài liệu liên quan) để phục vụ thanh tra, kiểm tra; việc lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử và văn bản thực hiện theo pháp luật về kế toán và pháp luật về lưu trữ.
    • Nghĩa vụ chứng minh: Chứng minh hàng hóa có xuất xứ Việt Nam theo Nghị định 384 khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; tuân thủ pháp luật Việt Nam về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu và quy định của nước nhập khẩu đối với hàng hóa sản xuất, lưu thông trong nước sau đó được xuất khẩu.