Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 08/2026/TT-BNV hướng dẫn hợp đồng lao động điện tử

29/05/2026

Ngày 15/5/2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 08/2026/TT-BNV quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về hợp đồng lao động điện tử (“Thông tư 08”), có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Thông tư 08 hướng tới việc chuẩn hóa toàn bộ quy trình giao kết và quản lý hợp đồng lao động điện tử, giúp người sử dụng lao động, người lao động cũng như các nhà cung cấp dịch vụ hợp đồng điện tử tránh được rủi ro pháp lý trong bối cảnh chuyển đổi số quan hệ lao động đang được đẩy mạnh toàn diện tại Việt Nam.

Dưới đây là một số điểm nổi bật của Thông tư 08:

1. Mã định danh hợp đồng lao động điện tử

  • Theo Điều 4 Thông tư 08, mỗi hợp đồng lao động điện tử khi được gửi về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử nếu đảm bảo quy định sẽ được cấp một ID duy nhất và không trùng lặp với bất kỳ hợp đồng lao động điện tử nào khác.
  • Theo đó, ID được cấp một lần, không thay đổi cả trong trường hợp hợp đồng lao động điện tử được sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn hoặc chấm dứt. Phụ lục, thông báo tạm hoãn, thông báo chấm dứt hợp đồng lao động điện tử được gắn ID của hợp đồng lao động điện tử đó.
  • Cơ quan nhà nước dùng ID làm mã quản lý dữ liệu số về hợp đồng lao động điện tử. Việc cấp ID đối với hợp đồng lao động điện tử không làm thay đổi thời điểm giao kết, nội dung, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng lao động điện tử đã được các bên giao kết .
  • Cấu trúc của ID do Nền tảng hợp đồng lao động điện tử bao gồm 01 ký tự chữ và 12 ký tự số, trong đó:

Ký tự chữ là A hoặc B hoặc C, trong đó: chữ cái A là ký tự gán cho hợp đồng lao động điện tử được giao kết từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 thông qua các eContract bảo đảm quy định tại Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP (“Nghị định 337”); chữ cái B là ký tự gán cho hợp đồng lao động điện tử được chuyển đổi từ hợp đồng lao động bằng văn bản giấy; chữ cái C là ký tự gán cho hợp đồng lao động điện tử được giao kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2026;

12 ký tự số được cấu thành như sau: 02 ký tự số đầu tiên là 02 số cuối của năm hợp đồng lao động điện tử được Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cấp ID; 10 ký tự số sau là dãy số tự nhiên được cấp ngẫu nhiên.

2. Báo cáo tình hình sử dụng lao động thông qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

Theo khoản 2 Điều 19 Thông tư 08, người sử dụng lao động có trách nhiệm báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thông qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử. Cụ thể:

  • Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện;
  • Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện;
  • Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.

3. Quy trình chuyển đổi và rà soát hợp đồng cũ

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 08 hướng dẫn chi tiết cách thức xử lý các loại hợp đồng không phải là điện tử ký mới:

  • Đối với hợp đồng lao động điện tử được chuyển đổi từ hợp đồng lao động bằng văn bản giấy theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 337: Nhà cung cấp eContract gửi hợp đồng lao động điện tử cùng với dữ liệu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định 337và thông tin về nhật ký chuyển đổi từ hợp đồng lao động bằng văn bản giấy sang hợp đồng lao động điện tử (bao gồm các nội dung như được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 08) về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử;
  • Đối với hợp đồng lao động điện tử được giao kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, Nhà cung cấp eContract có trách nhiệm hỗ trợ người sử dụng lao động và người lao động rà soát bổ sung chữ ký số, dấu thời gian gắn kèm chữ ký số của các chủ thể giao kết và chứng thực thông điệp dữ liệu của Nhà cung cấp eContract vào hợp đồng lao động điện tử trên eContract theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 337.

Sau khi các bên hoàn thành việc rà soát bổ sung, Nhà cung cấp eContract có trách nhiệm gửi hợp đồng lao động điện tử và các dữ liệu quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 14 Nghị định 337 (không bao gồm thông tin về ID) về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

4. Thời hạn lưu trữ hợp đồng lao động điện tử

Theo khoản 3 Điều 18 Thông tư 08, thời hạn lưu trữ dữ liệu về hợp đồng lao động điện tử, phụ lục hợp đồng lao động điện tử và các văn bản điện tử khác liên quan trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử là 10 năm kể từ ngày hợp đồng lao động chấm dứt. Trường hợp người sử dụng lao động và người lao động giao kết nhiều hợp đồng lao động liên tục theo quy định tại Điều 20 Bộ luật Lao động năm 2019 thì thời hạn 10 năm được tính từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.