Những dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa

18/09/2026

Quốc hội đã ban hành Luật số 23/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng, trong đó bổ sung Điều 33a vào sau Điều 33 của Luật Phòng, chống rửa tiền quy định cụ thể 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa nhằm tăng cường công tác phòng, chống rửa tiền đối với loại tài sản này, có hiệu lực từ ngày 1/12/2026 .

Theo đó, dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa bao gồm:

  • Chia nhỏ giao dịch hoặc giao dịch dồn dập bất thường: Khách hàng chia nhỏ giao dịch thành nhiều khoản có giá trị thấp hơn ngưỡng quy định về nhận biết khách hàng hoặc báo cáo, hoặc thực hiện nhiều giao dịch giá trị lớn trong thời gian ngắn mà không có mục đích kinh doanh rõ ràng.
  • Hành vi giao dịch không phù hợp với hồ sơ, đặc điểm khách hàng: Bao gồm: nạp – giao dịch – rút liên tiếp trong thời gian rất ngắn ngay sau khi mở quan hệ khách hàng; nạp lần đầu giá trị lớn ngay sau khi mở tài khoản; hoặc tài khoản không hoạt động lâu ngày bất ngờ phát sinh giao dịch giá trị lớn, tần suất bất thường.
  • Chuyển tài sản đến các khu vực có rủi ro cao về rửa tiền: Chuyển ngay tài sản mã hóa tới nhiều tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa tại quốc gia, vùng lãnh thổ nằm trong danh sách do Lực lượng đặc nhiệm tài chính (“FATF”) công bố nhằm chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc tại quốc gia, vùng lãnh thổ chưa ban hành hoặc ban hành chưa đầy đủ khung pháp lý về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt đối với tài sản mã hóa và tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa nằm trong danh sách do FATF công bố liên quan đến tài sản mã hóa trong khi không có mối liên hệ hợp lý với nơi cư trú hoặc địa điểm hoạt động của khách hàng.

  • Chuyển đổi tài sản bất hợp lý về mặt kinh tế: Chuyển đổi qua nhiều loại tài sản mã hóa khác nhau không vì mục đích kinh doanh, đầu tư hợp lý; hoặc chuyển sang tiền pháp định với giá bất lợi, chấp nhận thua lỗ, chịu phí giao dịch cao bất thường so với tình trạng mạng lưới chuỗi khối tại thời điểm giao dịch.
  • Dòng tiền phân tán – hội tụ bất thường: Nhiều tài khoản/địa chỉ ví không liên quan cùng chuyển tài sản về một địa chỉ; hoặc một tài khoản chuyển đến nhiều địa chỉ khác nhau với giá trị tương đương, liên tiếp trong thời gian ngắn.
  • Sử dụng công cụ ẩn danh, ẩn dấu vết giao dịch: Giao dịch tài sản mã hóa có tính năng tăng cường ẩn danh, sử dụng dịch vụ trộn giao dịch hoặc nhiều lần chuyển đổi từ tài sản trên sổ cái công khai sang tài sản ẩn danh nhằm làm gián đoạn khả năng truy vết.
  • Liên quan đến địa chỉ ví/tổ chức có tiền sử phạm pháp: Giao dịch từ các địa chỉ ví hoặc tổ chức đã bị cơ quan có thẩm quyền xác định hoặc cảnh báo có liên quan đến trang mạng ẩn danh giao dịch hàng hóa, dịch vụ bất hợp pháp, hoạt động tống tiền, lừa đảo, cờ bạc trực tuyến bất hợp pháp, tài sản bị đánh cắp hoặc hoạt động phạm tội khác.
  • Che giấu danh tính, địa chỉ IP: Khách hàng truy cập nền tảng qua công cụ ẩn danh danh tính/IP; hoặc nhiều tài khoản mang tên khác nhau nhưng có dấu hiệu cùng vận hành từ một thiết bị/địa chỉ IP.
  • Bất hợp tác hoặc cung cấp thông tin không trung thực: Từ chối, trì hoãn cung cấp hồ sơ nhận biết khách hàng hoặc thông tin nguồn gốc tài sản; cung cấp tài liệu có dấu hiệu giả mạo, thông tin không nhất quán, không thể giải thích hợp lý về mục đích giao dịch, nguồn gốc tài sản, quan hệ với đối tác.
  • Địa chỉ ví có tiền sử xấu hoặc qua cầu nối liên chuỗi rủi ro cao: Địa chỉ ví của khách hàng xuất hiện trên nguồn thông tin công khai liên quan hoạt động bất hợp pháp; hoặc tài sản nạp/rút có lịch sử qua các cầu nối liên chuỗi được đánh giá rủi ro cao.
  • Dấu hiệu đứng tên hộ hoặc là nạn nhân lừa đảo: Khách hàng có dấu hiệu đứng tên hộ, bị lợi dụng làm trung gian hoặc là nạn nhân lừa đảo, kể cả trường hợp hiểu biết hạn chế về tài sản mã hóa nhưng giao dịch với tần suất, giá trị lớn không tương xứng với hồ sơ, đặc điểm, hoặc thực hiện theo chỉ dẫn của bên thứ ba.
  • Nguồn gốc tài sản thiếu minh bạch từ đầu: Tài sản của khách hàng chủ yếu hình thành từ các đợt phát hành lần đầu thiếu minh bạch, có dấu hiệu gian lận, hoặc có nguồn gốc trực tiếp từ dịch vụ trộn giao dịch, từ các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thiếu kiểm soát phòng, chống rửa tiền.
  • Giao dịch với tổ chức không rõ tư cách pháp lý: Giao dịch với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không xác định được tư cách pháp lý hợp lệ, bao gồm trường hợp hoạt động tại vùng chưa có khung pháp lý về tài sản mẫ hóa theo danh sách FATF công bố, không có trong danh sách được cấp phép, hoặc đã bị cảnh báo, đình chỉ, thu hồi giấy phép bởi cơ quan quản lý có thẩm quyền nước sở tại.
  • Ghi chú giao dịch bất thường, hành vi thay đổi thông tin liên tục: Nội dung ghi chú kèm giao dịch có dấu hiệu liên quan hoạt động bất hợp pháp; khách hàng thường xuyên đổi thông tin nhận dạng, xác thực một cách bất thường; giao dịch từ IP không khớp với thông tin đã khai báo; hoặc nhiều lần mở tài khoản từ cùng một IP.
  • Giao dịch qua tổ chức đặt tại khu vực rủi ro cao: Khách hàng thực hiện giao dịch thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có trụ sở hoặc hoạt động tại quốc gia, vùng lãnh thổ nằm trong danh sách do FATF công bố nhằm chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc tại quốc gia, vùng lãnh thổ chưa ban hành hoặc ban hành chưa đầy đủ khung pháp lý về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt đối với tài sản mã hóa và tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa nằm trong danh sách do FATF công bố liên quan đến tài sản mã hóa.