Kể từ ngày 01/07/2026, hai văn bản luật quan trọng trong lĩnh vực thuế chính thức có hiệu lực thi hành, bao gồm Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 và Luật Quản lý thuế năm 2025. Các văn bản này mang lại nhiều thay đổi đáng chú ý mà người nộp thuế, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần nắm rõ. Dưới đây là một số chính sách nổi bật:
1. NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (“TNCN”)
a) Bổ sung 5 khoản thu nhập chịu thuế TNCN: Luật Thuế TNCN 2025 kế thừa các nhóm thu nhập truyền thống chịu thuế TNCN và bổ sung nhiều loại thu nhập mới bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

b) Bổ sung thu nhập được miễn, giảm thuế TNCN: Điều 4 Luật Thuế TNCN 2025 bổ sung các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
- Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản;
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc;
Ngoài ra, Điều 5 Luật Thuế TNCN 2025 này cũng bổ sung nhiều trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác như:
- Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số;
- Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;
- Miễn thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua;
- Giảm 50% thuế TNCN đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo quy định của Luật Chứng khoán trong thời hạn do Chính phủ quy định.
c) Nâng ngưỡng chịu thuế TNCN từ 10 triệu lên 20 triệu đối với nhóm thu nhập tính theo từng lần phát sinh: Tại Điều 15,16, 17, 18 và 19 Luật Thuế TNCN 2025quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại; nhận thừa kế, quà tặng; thu nhập khác. Theo đó, từ 1/7/2026 ngưỡng chịu thuế đối với các khoản thu nhập tính theo từng lần phát sinh nêu trên được nâng từ 10 triệu đồng lên 20 triệu đồng.
2. NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ QUẢN LÝ THUẾ
a) Giảm thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế: Theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:
- Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
- Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;
- Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án;
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai, sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra của người nộp thuế, trường hợp chấp thuận hồ sơ giải trình của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành thông báo chấp thuận cho người nộp thuế điều chỉnh hồ sơ khai thuế.
Trước đây, khoản 1 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 6 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15) quy định thời hạn này là 10 năm.
b) Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế: Tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025, cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí theo quy định để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
- Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Hộ cá nhân tự xác định mức doanh thu hằng năm để tính thuế: Trước đây, cơ quan thuế sẽ xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019. Theo quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế hay không chịu thuế;
- Thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế cung cấp thông tin để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế.




